Chương trình ngành Ngôn ngữ Anh ( dành cho Sinh viên TADL K14)
[ 04/05/2016 00:00 AM | Lượt xem: 2031 ]

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 31 ngày 14 tháng 1 năm2016 của Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học)

- Tên ngành đào tạo: Ngôn ngữ Anh

Chương trình: Tiếng Anh Du lịch

- Mã số: 220201

- Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học - ĐHKH

- Trình độ đào tạo: Cử nhân

1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân tiếng Anh Du lịch nhằm mục đích đào tạo những nhà chuyên môn có kiến thức tốt về ngôn ngữ Anh (tối thiểu là trình độ C1 theo Khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương), có kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong và sức khoẻ tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực Du lịch, đặc biệt là công tác hướng dẫn khách du lịch hoặc có thể làm việc tại các doanh nghiệp trong nước, các văn phòng đại diện, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty thuộc lĩnh vực Du lịch- Khách sạn có sử dụng tiếng Anh với vị trí là quản lý, nhân viên tiếp tân tại nhà hàng khách sạn, tiếp đón khách, nhận và xử lý đặt phòng, hướng dẫn du lịch... đáp ứng được yêu cầu phát triển ngành Du lịch của xã hội nói chung và của khu vực trung du và miền núi phía bắc nói riêng trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.

Sinh viên có khả năng tự học và làm tốt những lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu của xã hội nói chung và của khu vực trung du và miền núi phía bắc nói riêng trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế. Ngoài ra, chương trình còn giúp phát triển tính linh hoạt và các kỹ năng mềm của người học như kĩ năng giao tiếp, tìm tòi, suy xét, làm việc nhóm và trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề du lịch.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể trở thành chuyên viên trong các cơ quan, các tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể và xã hội, các trung tâm du lịch, hoặc có thể trở thành những nhà chuyên môn làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân, các sở văn hóa, du lịch, đài phát thanh truyền hình thuộc tất cả các lĩnh vực chính trị, văn hóa, kinh tế, ngoại giao, khoa học, có khả năng tham gia nghiên cứu, bảo tồn văn hóa Việt Nam và giới thiệu những nên văn hóa lớn trên thế giới vào Việt nam và giới thiệu nền văn hóa Việt Nam ra nước ngoài.

Sinh viên có đủ kiến thức nền tảng để tiếp tục học SĐH chuyên ngành Ngôn ngữ Anh.

2. Năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp

2.1 Về kiến thức

a. Kiến thức chung:

- Sau khi kết thúc, người học nắm bắt được các kiến thức căn bản, nền tảng về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào nghề nghiệp và cuộc sống.

- Sau khi kết thúc, người học có trình độ ngoại ngữ 2 (tiếng Trung hoặc tiếng Nga) tối thiểu đạt chuẩn B1 theo khung tham chiếu Châu Âu.

- Có kiến thức căn bản về công nghệ thông tin và có các kỹ năng tin học văn phòng thành thạo để ứng dụng trong công việc sau này.

- Có sức khỏe tốt và có kiến thức căn bản về chăm sóc và rèn luyện sức khỏe bản thân.

- Có những hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng – an ninh của Việt Nam trong điều kiện lịch sử cụ thể của đất nước.

b. Kiến thức theo lĩnh vực

- Có các kiến thức chung nhất về các lĩnh vựu khoa học khác như lịch sử, địa lý, … trong nước và quốc tế thông qua việc nghe và đọc các tài liệu bằng Tiếng Anh, từ đó có thể vận dụng chúng một cách linh động và sáng tạo trong việc công tác dịch thuật sau này.

c. Kiến thức theo khối ngành

- Hiểu được các khái niệm niệm cơ bản về du lịch, lịch sử hình thành, phát triển của du lịch thế giới, du lịch Việt Nam, điều kiện phát triển du lịch, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch, sản phẩm du lịch. Đồng thời, nắm được những vấn đề khác của hoạt động du lịch như lao động du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.

- Có kiến thức cơ bản về các vùng địa lý du lịch của nước ta. Đồng thời phân tích những tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn của từng vùng từ đó giúp sinh viên có kiến thức để xây dựng tour, tuyến, những điểm đến du lịch, quy hoạch định hướng phát triển du lịch cho vùng

d. Kiến thức theo nhóm ngành

- Hiểu và áp dụng được các kiến thức căn bản về cấu tạo của Tiếng Anh về phương diện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, từ đó có thể tự điều chỉnh, nâng cao khả năng phát âm, hiểu biết về nghữ pháp, ngữ nghĩa của bản thân và từ đó vận dụng để hướng dẫn nâng cao khả năng phát âm và sửa chữa lỗi sai ngữ pháp và từ vựng cho học sinh trong quá trình dạy học sau này.

- Người học sẽ phát triển các kỹ năng thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm, nghiên cứu liên ngành và kỹ năng tranh luận, nâng cao vốn từ vựng, các kỹ năng tiếng Anh.

- Sử dụng tốt tiếng Anh ở trình độ C1 theo Khung tham chiếu châu và có thể sử dụng năng lực này trong quá trình công tác trong ngành du lịch, khách sạn.

e. Kiến thức ngành

- Hiểu về các tuyến du lịch, điểm du lịch của các vùng du lịch trọng điểm ở Việt Nam. Đồng thời được trang bị những kiến thức về các tuyến điểm để có thể xây dựng các chương trình du lịch, tham gia hướng dẫn du lịch,…

- Nắm được những kiến thức cơ bản về tài nguyên du lịch của Việt Nam. Khái niệm về tài nguyên, tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cách sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển du lịch một cách hợp lý.

- Được trang bị những kinh nghiệm trong giao tiếp với các loại hình khách quốc tế và nội địa với các nền văn hoá khác nhau; Những nghiệp vụ cơ bản về thực phẩm và đồ uống; Và, những kỹ năng xử lý tình huống trong nghiệp vụ thực phẩm và đồ uống.

- Được rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ đón khách, bố trí phòng nghỉ, bố trí nơi ăn uống, hướng dẫn các thủ tục hành chính; cách thức bố trí các phương tiện, thiết bị trong lễ tân và văn phòng…

- Có hệ thống kiến thức về đặc điểm lao động của nghề hướng dẫn du lịch; quy trình hướng dẫn và phương pháp hướng dẫn; hướng dẫn chuyên đề và xử lý các tình huống.

- Nắm được các loại hình biên phiên dịch chủ yếu; nắm rõ các bước cần thiết khi thực hiện một bài dịch; vận dụng các kỹ thuật dịch câu, đoạn và văn bản du lịch; ứng dụng các kỹ thuật dịch nói và dịch viết từ tiếng Việt sang tiếng Anh; ứng dụng các kỹ thuật dịch nói và dịch viết từ tiếng Anh sang tiếng Việt; tích lũy vốn từ chuyên ngành liên quan đến chủ đề Du lịch Việt Nam và thế giới; vận dụng các kiến thức về từ tựng, cấu trúc trong chương trình học một cách chính xác.

- Nắm được cách thức giao dịch với khách hàng (đặt phòng, lấy thông tin khách hàng, cách thức trả lời điện thoại, viết fax...); trau dồi vốn từ vựng (từ chuyên ngành khách sạn, tên các món ăn-đồ uống, cách thức chế biến...); mở rộng kiến thức xã hội (các địa danh, nhân vật nổi tiếng, sự kiện lịch sử, văn hóa...).

f. Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp.

- Chương trình cử nhân tiếng Anh du lịch tích hợp việc cung cấp các kiến thức ngôn ngữ với các kiến thức chuyên ngành du lịch, khách sạn, nhà hàng để sinh viên có được những nền tảng tốt nhất cho công tác trong ngành du lịch. Sinh viên có cơ hội thực hành những kiến thức đã học tại nhà trường để ứng dụng vào các công việc liên quan đến ngành du lịch hông qua hai đợt thực tập thực tế chuyên môn tại các cơ sở, doanh nghiệp, công ty du lịch.

- Bên cạnh đó, chương trình có định hướng cho sinh viên tự lựa chọn làm khóa luận hoặc học môn học thay thế khác như Kỹ năng hoạt náo, du lịch văn hóa, ngôn ngữ truyền thông, đất nước học các nước nói tiếng Anh, dịch chuyên đề du lịch và tiếng Anh thư tín thương mại. Qua đó sinh viên có cơ hội nghiên cứu sâu về một vấn đề chuyên môn, phát triển khả năng phân tích, nghiên cứu khoa học và tư duy phê phán. Đây là nền tảng cho việc nghiên cứu chuyên sâu sau này của các em. Các môn học thay thế tốt nghiệp được thiết kế mang tính tổng hợp cao, thông qua đó sinh viên nắm vững và vận dụng được những kiến thức về ngôn ngữ, hoặc các kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành du lịch.


2.2. Kỹ năng

v Các kỹ năng nghề nghiệp

- Có những kinh nghiệm trong giao tiếp với các loại hình khách quốc tế và nội địa với các nền văn hoá khác nhau; Những nghiệp vụ cơ bản về thực phẩm và đồ uống; Và, những kỹ năng xử lý tình huống trong nghiệp vụ thực phẩm và đồ uống.

- Có kỹ năng nghiệp vụ đón khách, bố trí phòng nghỉ, bố trí nơi ăn uống, hướng dẫn các thủ tục hành chính; cách thức bố trí các phương tiện, thiết bị trong lễ tân và văn phòng…

- Có thái độ chuyên cần và khả năng ứng xử linh hoạt trong giao tiếp cũng như trong giải quyết công việc.

- Có kĩ năng tra cứu và đọc tài liệu Tiếng Anh, đặc biệt là những tài liệu có liên quan đến môn học. Bên cạnh đó, kĩ năng so sánh, đối chiếu ngôn ngữ cũng cần được xây dựng và phát huy; sinh viên sẽ có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về hai ngôn ngữ là tiếng Anh và tiếng Việt, nhờ đó sẽ thúc đẩy được tính hiệu quả và tính chính xác trong quá trình áp dụng vào quá trình dịch thực tế.

- Có thể phát triển được kỹ năng thực tiến về nghề nghiệp có liên quan đến môn học.

- Có khả năng xử lý những tình huống thông thường trong thực tiễn liên quan đến du lịch và nhà hàng; có thể giải quyết các chủ đề kinh tế, thương mại, phát triển được nghiệp vụ thương mại như soạn thảo thư điện tử; viết thư; viết báo cáo; viết kiến nghị; viết tài liệu quảng cáo trong hoạt động kinh doanh và có thể thảo luận và trình bày các chủ đề có liên quan đến kinh tế thương mại.

- Nắm được các cấp độ ngôn ngữ, các loại văn phong và văn hóa trong ngành du lịch khách sạn, hiểu và thực hành biên dịch từ ngôn ngữ gốc sang ngôn ngữ mục tiêu đúng, chính xác

- Có khả năng diễn đạt nói, viết, dịch đuổi và dịch song song trong lĩnh vực mà mình công tác.

- khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của công việc giảng dạy.

- Cùng đồng nghiệp và cộng đồng xây dựng môi trường học tập tiếng Anh tại trường, địa phương, quốc gia hay trong khu vực: Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh.

- Có khả năng lập luận tư duy và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn.

- Có khả năng khám phá và nâng cao sự hiểu biết về văn hoá của các nước nói tiếng Anh, và qua đó hiểu biết sâu sắc hơn về văn hoá Việt Nam.

- Có khả năng phát triển tư duy logic, hệ thống khi tiếp cận và xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn nói riêng và các vấn đề văn hóa - xã hội nói chung.

- Có khả năng tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.

- Có khả năng thích nghi với xã hội và môi trường công tác.

v Kĩ năng làm việc theo nhóm

- Có kỹ năng làm việc nhóm tốt, biết phối hợp và hoàn thiện các dự án chung.

-Có kỹ năng quản lí thực hiện các dự án chuyên ngành về Du lịch - Nhà hàng

v Kỹ năng giao tiếp

- Có thể giao tiếp tốt bằng văn bản và lời nói (trao đổi, thuyết trình), truyền đạt thông tin và chuyển giao kiến thức dưới dạng nói và viết; Có thể giao tiếp được bằng ngoại ngữ (tiếng Anh) với trình độ tiếng Anh tương đương B2 trở lên và có thể giao tiếp được bằng ngoại ngữ khác (tiếng Trung hoặc Nga) với trình độ tương đương B1 trở lên.

- Có khả năng áp dụng những kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tinh tế trong các hoàn cảnh cụ thể và đa dạng.

v Kỹ năng công nghệ thông tin

- Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản, nền tảng về công nghệ thông tin và có thể sử dụng thành thạo các công cụ tin học như các phần mềm văn phòng (Word, Excel, PowerPoint) và các phần mềm phục vụ công tác sau này; thành thạo trong việc tìm kiếm tài liệu trên Internet phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của bản thân để thực hiện tốt công tác của mình.

2.3. Phẩm chất đạo đức

- Có những phẩm chất tốt và đạo đức cần thiết của một người làm công tác dịch vụ nhà hàng khách sạn.

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường làm việc; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.

- Biết ứng xử tốt thân thiện với đồng nghiệp, đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp

- Nhạy bén với cái mới, có tinh thần chủ động thích ứng với sự thay đổi của nghề nghiệp và của xã hội.

- Có sự say mê nghề nghiệp và xây dựng được tinh thần không ngừng học hỏi, tích cực đổi mới bản thân để có thể đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của nghề Nhà hàng, khách sạn.

- Có lòng yêu nghề, tinh thần cầu tiến, tinh thần học tập suốt đời: luôn cập nhật các kiến thức đáp ứng nhu cầu công việc và nhu cầu đổi mới.

- Có chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và đất nước.

3. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết để có thể làm việc tốt ở các vị trí sau:

· Hướng dẫn viên du lịch, phiên dịch, quản lý hoặc nhân viên văn phòng tại các công ty lữ hành hoặc các trung tâm văn hóa, du lịch

· Quản lý, nhân viên, lễ tân, phục vụ buồng tại nhà hàng, quán bar, khách sạn

· Nhân viên các sở ngoại vụ, sở văn hóa thể thao và du lịch, đài phát thanh và truyền hình và các phòng ban liên quan tại cơ quan quản lý nhà nước về du lịch các cấp từ trung ương đến địa phương

· Giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học phù hợp với chuyên ngành;

· Làm việc tại các tạp chí du lịch, công ty truyền thông

· Cán bộ tham gia nghiên cứu, bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch Việt Nam tại các viện nghiên cứu, các sở, ban, ngành, đoàn thể.

· Cán bộ làm việc ở các cơ quan có sử dụng tiếng Anh

Ngoài ra nếu vì những lý do khác, sinh viên không thể hoặc không muốn làm việc trong chuyên ngành đã được đào tạo, sinh viên vẫn có thể làm việc trong các doanh nghiệp có nhu cầu về nhân viên được trang bị kỹ năng tiếng Anh tốt.

4. Thời gian Đào tạo và Khối lượng kiến thức toàn khóa

4.1. Thời gian Đào tạo: 4 năm

4.2. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 135 tín chỉ (Chưa kể phần nội dung giáo dục thể chất: 150 tiết và giáo dục Quốc phòng: 165 tiết)

Khung chương trình (Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo)

Nội dung

Số tín chỉ (%)

Số tín chỉ bắt buộc

Số tín chỉ tự chọn

Kiến thức giáo dục đại cương

35 (26%)

19

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

100 (74%)

84

16

- Kiến thức cơ sở ngành

22 (16%)

16

6

- Kiến thức theo nhóm ngành

36 (27%)

36

- Kiến thức chuyên ngành

35 (26%)

25

10

- Khoá luận TN (hoặc HP thay thế)

7 (5%)

7

Tổng

135

103

32

5. Đối tượng tuyển sinh

Theo qui định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Thái Nguyên

6. Quy trình đào tạo, Điều kiện tốt nghiệp và thang điểm đánh giá

6.1. Quy trình đào tạo, Điều kiện tốt nghiệp

Theo qui chế đào tạo cao đẳng, đại học theo hệ thống tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các qui định của Đại học Thái Nguyên.

6.2.Thang điểm đánh giá

Theo qui chế đào tạo cao đẳng, đại học theo hệ thống tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các qui định của Đại học Thái Nguyên.

7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH (Chương trình khung)

STT

Mã học phần

TÊN HỌC PHẦN

Số tín chỉ

Loại giờ tín chỉ

(LT/ BT-TL/

TH-TN/ Tự học)

HP tiên quyết;

HP học trước (*)

7.1

Khối kiến thức giáo dục đại cương

35

7.1.1

Lý luận chính trị

10

7.1.1.1

Những NLCB của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

75/0/0/150

7.1.1.2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

30/0/0/60

7.1.1.1*

7.1.1.3

Đường lối CM của Đảng CSVN

3

45/0/0/90

7.1.1.1*

7.1.2

Khoa học Xã hội và nhân văn

11

Bắt buộc

4

7.1.2.1

Phương pháp luận NCKH

2

30/0/0/60

7.1.2.2

Pháp luật đại cương

2

30/0/0/60

Tự chọn

7/9

7.1.2.3

Lịch sử văn minh thế giới

2

30/0/0/60

7.1.2.4

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

30/0/0/60

7.1.2.5

Ngôn ngữ học xã hội

2

30/0/0/60

7.1.2.6

Nhập môn Khoa học Du lịch

3

45/0/0/90

7.1.3

Ngoại ngữ (Tự chọn bắt buộc)

9/18

7.1.3.1

Tiếng Trung 1

3

30/30/0/90

7.1.3.2

Tiếng Trung 2

3

30/30/0/90

7.1.3.1*

7.1.3.3

Tiếng Trung 3

3

30/30/0/90

7.1.3.2*

7.1.3.4

Tiếng Nga 1

3

30/30/0/90

7.1.3.5

Tiếng Nga 2

3

30/30/0/90

7.1.3.4*

7.1.3.6

Tiếng Nga 3

3

30/30/0/90

7.1.3.5*

7.1.4

Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường

5

7.1.4.1

Tin học đại cương

3

30/0/30/90

7.1.4.2

Thống kê xã hội học

2

30/0/0/60

7.1.5

Giáo dục thể chất (*)

7.1.6

Giáo dục quốc phòng (*)

7.2

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

100

7.2.1

Khối kiến thức cơ sở chung của khối ngành

22

Bắt buộc

16

7.2.1.1

Luyện âm Tiếng Anh

2

30/0/0/60

7.2.1.2

Ngữ pháp Tiếng Anh

3

45/0/0/90

7.2.1.3

Địa lý du lịch Việt Nam

3

30/0/30/90

7.2.1.4

Du lịch cộng đồng

2

30/0/0/60

7.2.1.5

Tuyến điểm Du lịch

3

45/0/0/90

7.2.1.6

Nghệ thuật diễn thuyết

3

10/60/10/90

Tự chọn

6/12

7.2.1.8

Du lịch sinh thái

3

30/30/0/90

7.2.1.9

Đất nước học Anh-Mỹ

3

30/30/0/90

7.2.1.10

Tài nguyên Du lịch

3

30/0/30/90

7.2.1.11

Giao tiếp liên văn hóa

3

30/30/0/90

7.2.2

Khối kiến thức theo nhóm ngành

36

7.2.2.1

Tiếng Anh 1A

5

50/30/20/150

7.2.2.2

Tiếng Anh 1B

5

50/30/20/150

7.2.2.1*

7.2.2.3

Tiếng Anh 2A

5

50/30/20/150

7.2.2.2*

7.2.2.4

Ngôn ngữ học Anh

5

40/30/30/150

7.2.2.5

Tiếng Anh 3A

4

15/60/30/120

7.2.2.3*

7.2.2.6

Tiếng Anh 3B

4

15/60/30/120

7.2.2.5*

7.2.2.7

Tiếng Anh 4A

4

15/60/30/120

7.2.2.6*

7.2.2.8

Tiếng Anh 4B

4

15/60/30/120

7.2.2.7*

7.2.3

Khối kiến thức chuyên ngành

35

Bắt buộc

25

7.2.3.1

Tiếng Anh Du lịch

4

15/60/30/120

7.2.3.2

Tiếng Anh Khách sạn

3

20/40/10/90

7.2.3.3

Tiếng Anh Nhà hàng

3

20/40/10/90

7.2.3.4

Dịch thuật Du lịch

4

15/60/30/120

7.2.3.5

Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

4

30/0/60/120

7.2.3.6

Thực tập chuyên ngành

7

Tự chọn

10/20

7.2.3.8

Nghiệp vụ khách sạn cơ bản

4

30/0/60/120

7.2.3.9

Nghiệp vụ Nhà hàng

4

30/0/60/120

7.2.3.10

Nghiệp vụ Quay phim chụp ảnh

3

20/40/10/90

7.2.3.11

Kinh tế Du lịch

3

20/40/10/90

7.2.3.12

Văn hóa Du lịch

3

20/40/10/90

7.2.3.13

Kỹ năng thuyết minh du lịch

3

20/40/10/90

7.2.4

Khoá luận TN hoặc học phần thay thế

7

7.2.4.1

Dịch Chuyên đề

3

10/60/10/90

7.2.4.2

Du lịch văn hóa

2

10/30/10/60

7.2.4.3

Kỹ năng tổ chức sự kiện

2

10/30/10/60

7.2.4.4

Tiếng Anh thư tín thương mại

2

10/30/10/60

7.2.4.6

Ngôn ngữ và truyền thông

2

10/30/10/60

7.2.4.7

Đất nước học các nước nói tiếng Anh

3

15/60/0/90

8. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO TỪNG HỌC KỲ

Học kỳ I

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại giờ tín chỉ

(LT/BT/TL/TH-TN/TH)

Hình thức thi

Những NLCB của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

75/0/0/150

Viết

Tiếng Anh 1A

5

50/30/20/150

Vấn đáp

Giáo dục thể chất 1

Vấn đáp

Tự chọn 1

7/9

Lịch sử văn minh thế giới

2

30/0/0/60

Viết

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

30/0/0/60

Vấn đáp

Ngôn ngữ học xã hội

2

30/0/0/60

Viết

Nhập môn Khoa học Du lịch

3

45/0/0/90

Viết

Tự chọn 2

3/6

Tiếng Trung 1

3

30/30/0/90

Viết

Tiếng Nga 1

3

30/30/0/90

Viết

TỔNG

20

Học kỳ II

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại giờ tín chỉ

(LT/BT/TL/TH-TN/TH)

Hình thức thi

Tin học đại cương

3

30/0/30/90

Máy

Ngữ pháp Tiếng Anh

3

45/0/0/90

Viết

Luyện âm Tiếng Anh

2

30/0/0/60

Viết

Tiếng Anh 1B

5

50/30/20/150

Vấn đáp

Pháp luật đại cương

2

30/0/0/60

Viết

Phương pháp luận NCKH

2

30/0/0/60

Viết

Giáo dục thể chất 2

Vấn đáp

Tự chọn

3/6

Tiếng Trung 2

3

30/30/0/90

Viết

Tiếng Nga 2

3

30/30/0/90

Viết

TỔNG

20

Học kỳ III

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại giờ tín chỉ

(LT/BT/TL/TH-TN/TH)

Hình thức thi

Đường lối CM của Đảng CSVN

3

45/0/0/90

Viết

Tiếng Anh 2A

5

50/30/20/150

Vấn đáp

Giáo dục thể chất 3

Vấn đáp

Địa lý du lịch Việt Nam

3

30/0/30/90

Viết

Tự chọn 1

6/12

Du lịch sinh thái

3

30/30/0/90

Viết

Đất nước học Anh-Mỹ

3

30/30/0/90

Viết

Tài nguyên Du lịch

3

30/30/0/90

Giao tiếp liên văn hóa

3

30/30/0/90

Viết

Tự chọn 2

3/6

Tiếng Trung 3

3

30/30/0/90

Viết

Tiếng Nga 3

3

30/30/0/90

Viết

TỔNG

20

Học kỳ IV

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại giờ tín chỉ

(LT/BT/TL/TH-TN/TH)

Hình thức thi

Ngôn ngữ học Anh

5

40/30/30/150

Viết

Tiếng Anh Du lịch

4

15/60/30/120

Viết

Thống kê xã hội học

2

30/0/0/60

Viết

Du lịch cộng đồng

2

30/0/0/60

Viết

Nghệ thuật diễn thuyết

3

10/60/10/90

Thuyết trình

TỔNG

16

Học kỳ V

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại giờ tín chỉ

(LT/BT/TL/TH-TN/TH)

Hình thức thi

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

30/0/0/60

Viết

Tiếng Anh 3A

4

15/60/30/120

Viết

Tuyến điểm Du lịch

3

30/0/30/90

TL

Tiếng Anh Khách sạn

3

15/60/30/120

Viết

Tiếng Anh Nhà hàng

3

15/60/30/120

Viết

TỔNG

15

Học kỳ VI

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại giờ tín chỉ

(LT/BT/TL/TH-TN/TH)

Hình thức thi

Tiếng Anh 3B

4

15/60/30/120

Vấn đáp

Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

4

30/0/60/120

TL

Thực tập

3

TL

Dịch thuật Du lịch

4

10/60/10/90

Viết

Tự chọn

3/9

Nghiệp vụ Quay phim chụp ảnh

3

30/0/30/90

TL

Văn hóa Du lịch

3

20/40/10/90

Viết

Kinh tế Du lịch

3

20/40/10/90

Viết

TỔNG

18

Học kỳ VII

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại giờ tín chỉ

(LT/BT/TL/TH-TN/TH)

Hình thức thi

Tiếng Anh 4A

4

15/60/30/120

Vấn đáp

Thực tập chuyên ngành

4

Tiểu luận

Tự chọn

7/11

Nghiệp vụ khách sạn cơ bản

4

30/0/60/120

Nghiệp vụ Nhà hàng

4

30/0/60/120

TL

Kỹ năng thuyết minh du lịch

3

20/40/10/90

Thuyết trình

TỔNG

15

Học kỳ VIII

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại giờ tín chỉ

(LT/BT/TL/TH-TN/TH)

Hình thức thi

Tiếng Anh 4B

4

15/60/30/120

Vấn đáp

Khóa luận tốt nghiệp (Hoặc HP thay thế)

7

Tự chọn:

7/14

Dịch Chuyên đề

3

10/60/10/90

Viết

Du lịch văn hóa

2

10/30/10/60

Viết

Kỹ năng tổ chức sự kiện

2

10/30/10/60

Vấn đáp

Tiếng Anh thư tín thương mại

2

10/30/10/60

Viết

Ngôn ngữ và truyền thông

2

10/30/10/60

Viết

Đất nước học các nước nói tiếng Anh

3

15/60/0/90

Viết

TỔNG

11

9. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập phù hợp với tinh thần chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về việc đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học.

Khối lượng kiến thức của chương trình và tỷ lệ giữa các phần kiến thức phù hợp với khung chương trình giáo dục đại học (4 năm) của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành.

Chương trình này được định kỳ xem xét, hiệu chỉnh hàng năm nhằm đáp ứng sự phát triển của ngành và phù hợp với nhu cầu xã hội.”

Sau đây là tóm tắt mô tả các học phần trong chương trình đào tạo:

9.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 5 tín chỉ

Nội dung HP ban hành kèm Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

9.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 tín chỉ

Nội dung HP ban hành kèm Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

9.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 tín chỉ

Nội dung HP ban hành kèm Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

9.4. Ngoại ngữ thứ hai – tiếng Trung 9 tín chỉ

Tiếng Trung sơ cấp 1 là phần kiến thức cơ bản của chương trình đào tạo tiếng Trung Quốc. Thông qua việc giảng dạy trên lớp, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, đồng thời cung cấp những vấn đề ngữ pháp ở trình độ sơ cấp. Tiếng Trung sơ cấp 2 là phần kiến thức cơ bản sau chương trình đào tạo tiếng Trung sơ cấp 1. Thông qua việc giảng dạy trên lớp, tiếp tục cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng phong phú để sử dụng trong các tình huống giao tiếp thường ngày, đồng thời cũng cung cấp các kiến thức ngữ pháp cơ bản nhất của tiếng Trung Quốc phổ thông hiện đại, nhằm mục tiêu giúp sinh viên nói và viết đúng ngữ pháp. Học phần khẩu ngữ Trung Cấp 3 bao gồm 2 kỹ năng nghe và nói. Trên cơ sở đã có những kiến thức trong phần tiếng Trung Quốc sơ cấp tiến hành rèn luyện các kỹ năng nghe và nói, theo tình huống và các chủ đề về các lĩnh vực đời sống, xã hội, văn hoá.

9.5. Ngoại ngữ thứ hai – tiếng Nga 9 tín chỉ

Môn học Tiếng Nga 1 là môn lựa chọn ngoại ngữ hai. Môn học này cung cấp cho sinh viên hệ thống từ vựng, ngữ pháp tiếng Nga giúp cho sinh viên không chuyên ngữ học tiếng Nga nắm bắt được những lý thuyết căn bản đầu tiên và những kỹ năng giao tiếp đơn giản thông thường cùng với những bài đọc hiểu từ cấp độ dễ đến khó giúp sinh viên không chuyên ngữ học ngoại ngữ hai mà cụ thể là tiếng Nga được tốt hơn, chuẩn mực hơn và sử dụng tốt trong giao tiếp.

9.6. Tin học đại cương 3 tín chỉ

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lí thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và khai thác các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

9.7. Giáo dục thể chất 150 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT ngày 12/9/1995 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường đại học, cao đẳng sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục thể chất (giai đoạn II) các trường đại học, cao đẳng (không chuyên Thể dục thể thao).

9.8. Giáo dục Quốc phòng – an ninh 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

9.9. Pháp luật đai cương 2 tín chỉ

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: nguồn gốc, bản chất, hình thức, các kiểu nhà nước và pháp luật trong lịch sử; các vấn đề pháp lý cơ bản như: quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, pháp chế xã hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật. Đồng thời, môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về một số ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam như: Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự.

9.10. Cơ sở văn hóa Việt Nam 2 tín chỉ

Học phần Cơ sở văn hóa Việt Nam bao gồm những nội dung cơ bản về lý luận chung về văn hóa và văn hóa học (khái niệm văn hóa, đặc trưng, chức năng của văn hóa, loại hình văn hóa); định vị văn hóa Việt Nam (đặc trưng lãnh thổ, nguồn gốc tộc người, gốc văn hóa, các tiểu vùng văn hóa); lịch sử văn hóa Việt Nam (quá trình phát triển của văn hóa Việt Nam theo từng giai đoạn lịch sử);các thành tố trong văn hóa Việt Nam (các đặc trưng văn hóa Việt Nam thông qua yếu tố ứng xử, phong tục, nhận thức, tín ngưỡng, tổ chức đời sống cộng đồng); không gian văn hóa Việt Nam (6 vùng văn hóa tiêu biểu của Việt Nam, trong đó nhấn mạnh không gian văn hóa vùng núi và gò đồi như Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Tây Nguyên).

9.11. Thống kê xã hội học 2 tín chỉ

Nội dung môn học gồm: Bài toán ước lượng tham số; Bài toán kiểm định giả thiết liên quan đến tỷ lệ, giá trị trung bình; Bài toán so sánh hai giá trị trung bình, so sánh hai tỷ lệ; Bài toán kiểm tra tính độc lập giữa hai đại lượng và tương quan - hồi quy. Môn học cũng giúp sinh viên có thể dùng được một số phần mềm thống kê trợ giúp cho công việc của mình. Để học tốt môn học sinh viên cần nắm vững các kiến thức về Giải tích tổ hợp, Tích phân và sử dụng thành thạo máy tính cầm tay.

9.12. Lịch sử văn minh thế giới 2 tín chỉ

Giới thiệu sự hình thành và phát triển của văn minh nhân loại thông qua việc trình bày nền văn minh phương Đông cổ trung đại (văn minh Ai Cập; văn minh Lưỡng Hà; văn minh Trung Hoa; văn minh Ấn Độ; văn minh A rập; văn minh Đông Nam Á) và văn minh phương Tây cổ trung đại (văn minh Hy Lạp - La Mã; văn minh Tây Âu trung đại) văn minh công nghiệp; văn minh thế kỷ XX...Trong mỗi nền văn minh sẽ giới thiệu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội-văn hóa tới sự hình thành và phát triển của các nền văn minh. Trình bày khái quát những nét chủ yếu của tiến trình văn minh và những thành tựu văn minh tiêu biểu về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học –kỹ thuật, tôn giáo. Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình hình thành và phát triển của văn minh thế giới.

9.13. Ngôn ngữ học xã hội 2 tín chỉ

Môn Ngôn ngữ học xã hội cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Ngôn ngữ học xã hội như bối cảnh ra đời, đối tượng, nhiệm vụ, mục đích, phương pháp nghiên cứu; các khái niệm cơ bản như biến thể, biến ngôn ngữ, cảnh huống ngôn ngữ, sự lựa chọn ngôn ngữ, các nhân tố và chiều kích xã hội v.v; các nội dung nghiên cứu của ngôn ngữ học xã hội vĩ mô và ngôn ngữ học xã hội vi mô. Bên cạnh đó, môn học cũng trang bị cho sinh viên các kĩ năng và phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học xã hội để ứng dụng vào nghiên cứu ngôn ngữ ở Việt Nam.

9.14. Phương pháp luận NCKH 2 tín chỉ

Học phần “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” trang bị cho người học những kiến thức chung nhất về vai trò của phương pháp luận trong việc xử lý nhiều vấn đề khác nhau nẩy sinh trong các hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học. Trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệ là đặc trưng cơ bản của thời đại, nghiên cứu khoa học đã trở thành hoạt động sôi nổi và rộng khắp trên phạm vi toàn cầu. Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, người ta đang chú ý đến phương pháp nhận thức khoa học, coi đó là nhân tố quan trọng để phát triển khoa học. Do vậy, nội dung quan trọng nhất của học phần là cung cấp cho người học phương pháp luận và bộ công cụ để hiện thực hóa một vấn đề nghiên cứu. Bên cạnh phần lý thuyết, người học sẽ được hướng dẫn đề sử dụng những phương pháp nghiên cứu đặc thù của chuyên ngành vào thực tiễn nghiên cứu của mình.

9.15. Ngữ pháp tiếng Anh 3 tín chỉ

Môn Ngữ pháp Tiếng Anh 1 không chỉ giúp sinh vên ôn lại những kiến thức ngữ pháp cơ bản đã học ở chương trình phổ thông mà tiếp cận chúng một cách tổng quan, có hệ thống và độ khó nâng cao. Ở giai đoạn đầu của môn học, thông qua các nội dung về từ hạn định như mạo từ, lượng từ, danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, sinh viên sẽ hình thành những kiến thức cơ bản về thành phần câu trong Tiếng Anh, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ, các dạng so sánh của tính từ và trạng từ, các dạng thức của động từ. Ở giai đoạn sau, sinh viên sẽ có kiến thức về các dạng câu trong Tiếng Anh như câu tường thuật, câu bị độngcũng như các thức của động từ. Qua đó, người học dần hình thành được khả năng nhận thức sự tương đồng cũng như khác biệt giữa Tiếng Anh và Tiếng Việt, từ đó sử dụng Tiếng Anh theo đúng văn phong.

9.16. Luyện âm tiếng Anh 2 tín chỉ

Môn Luyện âm tiếng Anh giúp sinh viên cải thiện khả năng phát âm thông qua các lý thuyết cơ bản và mang tính ứng dụng cao về các đặc điểm đoạn tính và siêu đoạn tính trong phát âm; ngoài ra các bài luyện tập, các hoạt động giao tiếp và các trò chơi sẽ góp phần bổ trợ tích cực cho sinh viên trong việc phát âm chính xác các âm khó trong tiếng Anh. Bên cạnh đó, sinh viên sẽ cải thiện được vốn từ vựng và cấu trúc tiếng Anh; giúp ích cho họ học tốt các học phần song song như Khẩu ngữ và Bút ngữ tiếng Anh trung cấp 1. Với mục đích lấy người học làm trung tâm của quá trình dạy học, học phần luyện âm đã kết hợp hai loại hình dạy học nhằm tăng cường tối đa khả năng tự học của người học: học trên lớp và học trên mạng Internet thông qua một website do nhóm tác giả biên soạn xây dựng nên.

9.17. Địa lý du lịch Việt Nam 2 tín chỉ

Nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản, chọn lọc về địa lý du lịch và những vấn đề về địa lý du lịch Việt Nam. Trên cơ sở đó người học có điều kiện tiếp tục nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn. Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về các vùng địa lý du lịch của nước ta. Đồng thời phân tích những tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn của từng vùng từ đó giúp sinh viên có kiến thức để xây dựng tour, tuyến, những điểm đến du lịch, quy hoạch định hướng phát triển du lịch cho vùng.

9.18. Giao tiếp liên văn hóa 3 tín chỉ

Môn học cung cấp kiến thức tổng quát về lĩnh vực giao tiếp liên văn hóa, có cơ sở lí thuyết được nghiên cứu trên 50 năm trở lại đây. Trọng tâm môn học khai thác các khía cạnh liên quan đến ngôn ngữ và việc học ngôn ngữ trong thời kì mở cửa. Thông qua môn học, những nguyên nhân gây đổ vỡ trong giao tiếp khác vùng miền, khác quốc gia nhìn dưới góc độ văn hóa sẽ được đem ra bàn luận. Môn học cũng giới thiệu đến người học những giá trị văn hóa đối lập và những khác biệt trong giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trên thế giới…Từ đó, giúp người học nâng cao khả năng giao tiếp với những người đến từ các nền văn hóa khác, xây dựng ý thức về sự khác biệt về văn hóa, chấp nhận sự đa dạng, và hòa hợp với cộng đồng quốc tế.

9.19. Đất nước học Anh-Mỹ 3 tín chỉ

Đất nước học Anh-Mỹ là môn học thuộc nhóm môn Văn hóa Anh-Mỹ. Học phần Đất nước học Anh-Mỹ giới thiệu những kiến thức chung nhất về Liên hợp Vương Quốc Anh và Hợp chủng Quốc Hoa Kỳ như lịch sử, địa lý, con người, văn hóa, chính trị, giáo dục... giúp người học nắm được những thông tin cơ bản, những đặc thù riêng của từng quốc gia. Từ đó sinh viên có thể vận dụng những kiến thức từ môn học vào việc giao tiếp cũng như đời sống thực tiễn, và việc nghiên cứu ngôn ngữ (văn hóa) chuyên ngành, đồng thời tiếp tục phát triển kỹ năng thực hành tiếng, kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin để đưa ra những bình luận, nhận xét mang tính khái quát kiến thức theo chiều sâu thông qua những hoạt động thảo luận, thuyết trình nhóm.

9.20. Tiếng Anh 1A 5 tín chỉ

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất đang ở trình độ tiếng Anh A2 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) và muốn đạt đến trình độ A2+. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: các thì ngữ pháp tiếng Anh như thời hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, …; những từ vựng được sử dụng trong các tình huống hàng ngày và để nói về các chủ điểm quen thuộc như gia đình, sở thích, lĩnh vực quan tâm, công việc, du lịch, sự kiện đang diễn ra; bên cạnh đó, sinh viên cũng được học cách cấu tạo và sử dụng các loại từ vựng như tính từ, trạng từ, đại từ, cụm động từ, cách kết hợp từ, quy tắc cấu tạo từ; bảng phiên âm quốc tế và cách cặp âm, trọng âm từ, câu và các cách phát âm chuẩn theo bảng phiên âm quốc tế; các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ A2 đến A2+ như đọc xác định ý chính và thông tin chi tiết, đoán nghĩa của từ trong văn cảnhđọc lướt để xác định tiêu đề cho đoạn; nghe và ghi chép lại hướng dẫn, nghe xác định nguyên nhân cho hiện tượng và sửa lỗi sai; giới thiệu về bản thân, sở thích, nghề nghiệp, hỏi và trả lời sử dụng thẻ gợi ý, viết thư thân mật.

9.21. Tiếng Anh 1B 5 tín chỉ

Học phần này được thiết kế dành cho người học với trình độ tiếng Anh là A2+ theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR). Mục đích của môn học là nhằm giúp cho người học phát triển khả năng giao tiếp nói và viết tiếng Anh, song song với các kỹ năng và chiến lược sử dụng ngôn ngữ mang tính tích cực trong môi trường tiếng Anh học thuật. Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: các vấn đề ngữ pháp, từ vựng và ngữ âm tiếng Anh cơ bản; những từ vựng được sử dụng trong các tình huống hàng ngày như bưu điện, nhà hàng, du lịch, quê hương, đất nước…; cách phát âm các phụ âm trong tiếng Anh; các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ tiền trung cấp. Mục tiêu cuối cùng của môn học là đưa người học đạt tới trình độ B1 theo CEFR.

9.22. Tiếng Anh 2A 5 tín chỉ

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất đang ở trình độ tiếng anh B1 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) và muốn đạt đến trình độ B1+. Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: các vấn đề ngữ pháp tiếng Anh nâng cao dành cho sinh viên trình độ trung cấp việc sử dụng từ, ngữ pháp phổ biến, phân biệt văn phong học thuật và văn phong hội thoại, cách dựng câu …; những từ vựng cơ bản được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành học tập và các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ trung cấp. Môn học tạo môi trường học tập và phát triển đồng đều các kỹ năng, giúp sinh viên nắm được ý chính khi nghe/đọc các văn bản chuẩn về những đề tài phổ thông, thường gặp ở nơi làm, trường học, khu vui chơi giải trí v.v… Ngoài ra, môn học này còn tạo ra các ngôn bản có tính liên kết về đề tài quen thuộc, phù hợp với sở thích cá nhân.

9.23. Ngôn ngữ học Anh 5 tín chỉ

Đây là môn học cơ bản về ngôn ngữ học tiếng Anh dành cho các sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ tiếng Anh, học tiếng Anh như một ngành phụ hay bất kì một người học nào muốn tìm hiểu về ngôn ngữ học. Sinh viên sẽ được giới thiệu các chủ đề chính trong ngôn ngữ học như sau: ngữ âm, âm vị học, hình vị học, cú phấp học, ngữ nghĩa học, ngữ dụng học. Các chủ đề khác bao gồm: đắc thụ ngôn ngữ thứ nhất và thứ hai, xử lí ngôn ngữ, ngôn ngữ kí hiệu, ngôn ngữ và các biến thể về xã hội và phương ngữ.

9. 24. Tiếng Anh 3A 4 tín chỉ

Học phần tiếng Anh 3A tiếp tục phát triển các kỹ năng thực hành tiếng đa dạng, giúp người học nắm vững thông tin chính ở những thể loại phát ngôn có độ dài hơn ở học phần tiếng Anh 2B với độ khó tăng dần. Học phần xoay quanh các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v... Từ đó, người học có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ đó. Thêm vào đó, sinh viên có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Cuối cùng, sinh viên có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

9.25. Tiếng Anh 3B 4 tín chỉ

Học phần tiếng Anh 3B tiếp tục phát triển các kỹ năng thực hành tiếng đa dạng, giúp người học nắm vững thông tin chính ở những thể loại phát ngôn có độ dài hơn ở học phần tiếng Anh 3A với độ khó tăng dần, từ những chủ đề cụ thể đến trừu tượng. Sinh viên có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân; đồng thời giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ. Ngoài ra, người học có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.

9.26. Tiếng Anh 4A 4 tín chỉ

Học phần tiếng Anh 4A tiếp tục phát triển các kỹ năng thực hành tiếng đa dạng, giúp người học nắm vững thông tin chính ở những thể loại phát ngôn có độ dài hơn ở học phần tiếng Anh 3B với độ khó tăng dần, từ những chủ đề cụ thể đến trừu tượng; đồng thời tiếp tục luyện các kỹ năng thực hành tiếng thông qua các vấn đề mang tính khái quát một cách trôi chảy, tự nhiên, phát triển khả năng phân tích, tổng hợp thông tin để giải quyết vấn đề, rèn luyện khả năng phản xạ nhanh trong các tình huống giao tiếp phức tạp.

9.27. Tiếng Anh 4B 4 tín chỉ

Học phần tiếng Anh 4B nhằm giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành tiếng trở nên thành thạo và thuần thuc, nhằm đảm bảo chuẩn đầu ra C1 theo khung tham chiếu châu Âu. Các chủ đề trong môn học có mức độ học thuật cao nhưng lại rất thiết thực nhằm trang bị cho sinh viên một vốn kiến thức từ vựng và kỹ năng cần thiết cho công việc thực tế sau này. Sinh viên có cơ hội luyện tập và thực hành với các chủ đề ở mức độ nhận thức và tư duy cao.

9.28. Nghệ thuật diễn thuyết 3 tín chỉ

Học phần Nghệ thuật diễn thuyết giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng diễn đạt, thuyết trình bằng tiếng Anh trước đám đông một cách trôi chảy, tự tin. Sinh viên được trang bị những kiến thức nền tảng về chọn đề tài, hình thành mục đích, tình huống thuyết trình với sự hỗ trợ của truyền thông đa phương tiện. Kết thúc học phần simh viên có thể tự tin vận dụng kiến thức đã học và kinh nghiệm qua những buổi thuyết trình vào trình bày bài nói của mình một cách hiệu quả nhất.

9.29. Nhập môn khoa học du lịch 3 tín chỉ

Nhập môn khoa học du lịch là môn học lý thuyết dành cho sinh viên ngành cử nhân tiếng Anh du lịch. Môn học mang tính khái quát, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc và sự vận hành của hệ thống công nghệ du lịch. Nội dung của bài giảng bao gồm những vấn đề khái quát như: Các khái niệm niệm cơ bản về du lịch, lịch sử hình thành, phát triển của du lịch thế giới, du lịch Việt Nam, điều kiện phát triển du lịch, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch, sản phẩm du lịch. Đồng thời, bài giảng còn đề cập tới những vấn đề khác của hoạt động du lịch như lao động du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. ..

9.30. Tài nguyên Du lịch 3 tín chỉ

Tài nguyên du lịch là môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về tài nguyên du lịch của Việt Nam. Khái niệm về tài nguyê, tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cách sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển du lịch một cách hợp lý. Các chủ đề chính được khái quát trong môn học bao gồm: Khái niệm tài nguyên du lịch, tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, tài nguyên du lịch vùng Bắc Bộ, tài nguyên du lịch vùng Trung bộ, tài nguyên du lịch vùng Nam trung bộ và Nam bộ và xây dựng các tuyến điểm du lịch dựa trên cơ sở tài nguyên du lịch.

9.31. Tuyến điểm du lịch Việt Nam 3 tín chỉ

Tuyến điểm du lịch Việt Nam là môn học cung cấp cho sinh viên sự hiểu về các tuyến du lịch, điểm du lịch của các vùng du lịch trọng điểm ở Việt Nam. Đồng thời trang bị những kiến thức về các tuyến điểm để có thể xây dựng các chương trình du lịch, tham gia hướng dẫn du lịch,… Học phần này gồm những nội dung chính sau: khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch và kết cấu hạ tầng của Việt Nam, Phương pháp và nguyên tắc xây dựng tuyến và điểm du lịch, Tuyến, điểm du lịch của vùng du lịch Bắc Bộ, Tuyến, điểm du lịch của vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Tuyến điểm du lịch vùng Nam Trung Bộ và Tuyến, điểm du lịch vùng Nam Bộ.

9.32. Du lịch sinh thái 3 tín chỉ

Môn học Du lịch sinh thái truyền đạt cho sinh viên các khái niệm về du lịch sinh thái (DLST), tài nguyên DLST. Các loại hình du lịch sinh thái. Các kiến thức, phương pháp và kỹ năng quy hoạch, quản lý các hoạt động du lịch sinh thái trên phương diện kỹ thuật, kinh tế-xã hội và môi trường. Kỹ năng làm việc tại các công ty du lịch sinh thái các khu bảo tồn, Vườn quốc gia,….

9.33. Du lịch cộng đồng 2 tín chỉ

Môn học Du lịch cộng đồng cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Du lịch cộng đồng, các bước triển khai mô hình du lịch cộng đồng, tình hình thực tế mô hình du lịch cộng đồng ở Việt Nam và khu vực Châu Á Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Du lịch cộng đồng, các bước triển khai mô hình du lịch cộng đồng, tình hình thực tế mô hình du lịch cộng đồng ở Việt Nam và khu vực Châu Á.

9.34. Tiếng Anh Du lịch 4 tín chỉ

Học phần tiếng Anh du lịch cung cấp cho người học kiến thức ngữ pháp, từ vựng, cấu trúc tiếng Anh cơ bản được sử dụng trong ngành du lịch khách sạn bao gồm các chủ đề: Lịch sử hình thành và phát triển ngành du lịch; Cơ cấu hoạt động của ngành du lịch; Cách thiết kế và tổ chức tour du lịch; Các vấn đề liên quan đến vé, đặt chỗ trước và bảo hiểm; Công tác hướng dẫn du lịch và Công tác quảng cáo và phát triển thị trường du lịch.Ngoài ra, người học còn được thực tập giải quyết các tình huống thực tế trong ngành du lịch.

9.35. Tiếng Anh Nhà hàng 3 tín chỉ

Học phần tiếng Anh chuyên ngành Nhà hàng cung cấp cho người học kiến thức ngữ pháp, từ vựng, cấu trúc tiếng Anh cơ bản được sử dụng trong ngành dịch vụ ăn uống bao gồm các chủ đề: Lịch sử hình thành và phát triển ngành nhà hàng; Cơ cấu hoạt động của ngành nhà hàng; Cách thiết kế và tổ chức các bữa ăn; Các vấn đề liên quan đến món ăn. Ngoài ra, người học còn được thực tập giải quyết các tình huống thực tế trong ngành nhà hàng.

9.36. Tiếng Anh Khách sạn 3 tín chỉ

Học phần Tiếng Anh chuyên ngành Khách sạn được thiết kế cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh du lịch. Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức khái quát về ngành ngành kinh doanh khách sạn nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ nhà hàng . Thông qua môn học, sinh viên có cơ hội thực hành và nâng cao kỹ năng tiếng, kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm; đặc biệt phát triển kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống. Bên cạnh việc cung cấp cho sinh viên kiến thức cũng như cơ hội thực hành tiếng Anh trong một lĩnh vực mới, môn học còn mở rộng cơ hội việc làm và tạo nền tảng cho việc nghiên cứu sâu hơn về ngành du lịch và quản trị (quản trị khách sạn, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành…)

9.37. Dịch thuật Du lịch 4 tín chỉ

Học phần Dịch thuật Du Lịch cung cấp cho người học vốn từ vựng, cấu trúc cơ bản liên quan đến chủ đề dịch thuật du lịch và cơ hội ứng dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào biên phiên dịch chuyên ngành du lịch. Thông qua học phần, sinh viên được thực hành dịch nói và dịch viết với các dạng thức dịch Việt Anh và Anh Việt về các chủ đề phong phú như: Dịch câu, đoạn, văn bản du lịch, biên phiên dịch du lịch đất nước, di sản, văn hóa, thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam; du lịch ASEAN và một số địa điểm du lịch nổi tiếng trên thế giới. Qua đó, người học có khả năng chuyển tải nôi dung biên phiên dịch ở mức độ thành thạo với độ chính xác cao.

9.38 Tiếng Anh Giao tiếp Kinh doanh 3 tín chỉ

Học phần tiếng Anh Giao tiếp Kinh doanh trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hoạt động của kinh tế thị trường, cơ hội nâng cao kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ có nội dung chuyên môn, đặc biệt là khả năng diễn đạt nói, viết, dịch thuật, vốn từ vựng về các khái niệm kinh tế học. Thông qua môn học, sinh viên nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ lập luận, tăng cường tư duy logic phê phán thông qua các tình huống của bài học. Bên cạnh các nội dung kiến thức và kỹ năng trên, khóa học còn giúp người học trở nên tự tin hơn khi tiếp cận với các tình huống ứng xử ngoài xã hội, đặc biệt trong môi trường kinh doanh. Đặc biệt, khóa học Tiếng Anh Giao tiếp Kinh doanh được thiết kế tập trung vào các kỹ năng, các tình huống giao tiếp trong kinh doanh giúp học viên sử dụng tiếng Anh thương mại chính xác, hiệu quả và thăng tiến trong công việc.

9.39 Văn hóa Du lịch 3 tín chỉ

Văn hóa Du lịch là môn học cung cấp các khái niệm cơ bản liên quan đến văn hóa ứng xử trong khi đi du lịch, giúp cho SV có những kiến thức cơ bản về văn hóa du lịch, vai trò của văn hóa trong hoạt động du lịch, phát triển du lịch. Môn học góp phần bổ sung một số vấn đề lí thuyết du lịch học, những kiến thức về văn hóa ứng xử trong hoạt động du lịch. Học phần giúp sinh viên rèn luyện các kĩ năng như cách tiếp cận vấn đề, giải quyết vấn đề một cách khoa học, tìm kiếm, xử lý các nguồn tài liệu cần thiết cho học tập nghiên cứu, phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp, khái quát và vận dụng kiến thức đang học vào cuộc sống.

9.40. Kinh tế Du lịch 3 tín chỉ

Học phần Kinh tế Du lịch cung cấp cho sinh viên các khá i niêṃ về du lic̣h và kinh tế du lịch, mối quan hê ̣giữa kinh tế và du lic̣h hiêṇ nay ; các vấn đề cơ bản của thị trường du lic̣h, sản phẩm du lịch và các đặc điểm cơ bản của nó ; các điều kiện để phát triển du lịch ở một điểm đến; tính thời vụ trong du lịch và các tác động của nó đến hoạt động kinh doanh du lịch ; mối tương tác qua laị giữa du lic̣h và các hiêṇ tươṇ g kinh tế – xã hội.

9.41. Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch 4 tín chỉ

Môn học Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch cung cấp cho người học hệ thống kiến thức về đặc điểm lao động của nghề hướng dẫn du lịch; quy trình hướng dẫn và phương pháp hướng dẫn; hướng dẫn chuyên đề và xử lý các tình huống, Hướng dẫn du lịch theo chuyên đề và thực hành hướng dẫn du lịch.

9.42. Nghiệp vụ khách sạn cơ bản 4 tín chỉ

Môn học trang bị cho người học kỹ năng nghiệp vụ đón khách, bố trí phòng nghỉ, bố trí nơi ăn uống, hướng dẫn các thủ tục hành chính đăng ký nơi nghỉ, ăn và tham quan di tích, danh thắng; cách bố trí các phương tiện, thiết bị trong lễ tân và văn phòng… Trang bị cho người học những kinh nghiệm trong giao tiếp với các loại hình khách quốc tế và nội địa với các nền văn hoá khác nhau.

9.43. Nghiệp vụ nhà hàng 4 tín chỉ

Môn học Nghiệp vụ nhà hàng trang bị cho người học những kiến thức về cơ cấu tổ chức, vai trò, nhiệm vụ của nhân viên trong bộ phận lễ tân và các bước tiến hành trong việc tiếp đón và phục vụ khách từ thời điể trước khi khách đến nhà hàng cho đến khi rời khỏi nhà hàng. Bên cạnh đó, học phần còn cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguồn gôc các món ăn, các menu trong nhà hàng, phân loại nhà hàng, quầy bar và những kiến thức về tiêu chuẩn vệ sinh tại các nhà hàng và quầy bar.

9.44 Tiếng Anh Thư tín thương mại 3 tín chỉ

Học phần Tiếng Anh thư tín thương mại nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức về từ vựng, cấu trúc và văn phong viết thư tín thương mại quốc tế. Sinh viên có cơ hội học cách viết một bức thư hoàn chỉnh ở các thể loại thư tín khác nhau với những chủ đề phong phú như: thư thực hiện yêu cầu, xin lỗi, than phiền, cảnh báo, khiếu nại, giải thích mục đích, đề nghị, bày tỏ quan điểm hoặc thư thông báo nội bộ vv.

9.45 Ngôn ngữ và truyền thông 2 tín chỉ

Môn học nhằm mục đích trang bị cho sinh viên những hiểu biết sâu hơn về ngôn ngữ tiếng Anh được sử dụng trong truyền thông, một phần quan trọng trong cuộc sống hang ngày của con người. Trong môn học, sinh viên có cơ hội học và luyện tập không chỉ những kiến thức về ngôn ngữ, các phương pháp học tập mà còn là kĩ năng tư duy phê phán khi tiếp xúc với rất nhiều dạng truyền thông như quảng cáo, tin tức, phỏng vấn, báo cáo, và phim tài liệu. Một thành tố khác quan trọng đó là nhận thức của sinh viên trong giao thoa ngôn ngữ. Sinh viên khi hoàn thành môn học sẽ tự tin hơn khi chọn công việc liên quan đến truyền thông trong tương lai.

9.46 Đất nước học các nước nói Tiếng Anh 3 tín chỉ

Môn học được xây dựng trên quan điểm cho rằng không thể học một ngôn ngữ nếu tách rời ngôn ngữ đó khỏi nền văn hóa sản sinh ra nó. Để có thể học và sử dụng tiếng Anh một cách hiệu quả, sinh viên chuyên ngành tiếng Anh cần có những kiến thức sâu sắc về văn hóa của hai quốc gia đã sản sinh ra và phát triển không ngừng nghỉ thứ ngôn ngữ này – văn hóa cảu hai quốc gia Anh – Mỹ. Với những mối quan hệ lịch sử vốn có giữa hai quốc gia, việc đặt Anh và Mỹ cạnh nhau trong cùng một môn học sẽ mang lại nhiều so sánh thú vị, làm nổi bật những nét tương đồng và khác biệt giữa hai nền văn hóa vốn được coi là “chủ nhân” của tiếng Anh này. Trong quá trình học, sinh viên sẽ có cơ hội khám phá những khía cạnh quan trọng nhất trong xã hội Anh và Mỹ, bao gồm các vấn đề lịch sử, giáo dục, chính trị, kinh tế, xã hội.

9.47 Du lịch văn hóa 2 tín chỉ

Do đời sống kinh tế ngày càng phát triển, du lịch Việt Nam dần dần trở thành một ngành có tiềm năng đầy hứa hẹn. Các tour du lịch văn hóa ra đời là một minh chứng cho tầm quan trọng của văn hóa đối với du lịch. Du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần giới thiệu văn hóa và con người Việt Nam với du khách quốc tế, tạo sự hòa đồng giữa Việt Nam và Thế giới, đồng thời làm tăng thêm lòng yêu mến quê hương của những người con đất Việt. Học phần du lịch văn hoá nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về du lịch văn hoá như khái niệm, đặc trưng của du lịch văn hoá… Bên cạnh đó, học phần còn giới thiệu đến sinh viên những loại hình du lịch văn hóa đang được chú trọng ở một số quốc gia trên thế giới. Đồng thời giúp người học nhìn nhận được vai trò, tầm quan trọng của văn hóa Việt Nam trong sự phát triển của ngành du lịch.

9.48 Du lịch văn hóa 2 tín chỉ

Do đời sống kinh tế ngày càng phát triển, du lịch Việt Nam dần dần trở thành một ngành có tiềm năng đầy hứa hẹn. Các tour du lịch văn hóa ra đời là một minh chứng cho tầm quan trọng của văn hóa đối với du lịch. Du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần giới thiệu văn hóa và con người Việt Nam với du khách quốc tế, tạo sự hòa đồng giữa Việt Nam và Thế giới, đồng thời làm tăng thêm lòng yêu mến quê hương của những người con đất Việt. Học phần du lịch văn hoá nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về du lịch văn hoá như khái niệm, đặc trưng của du lịch văn hoá… Bên cạnh đó, học phần còn giới thiệu đến sinh viên những loại hình du lịch văn hóa đang được chú trọng ở một số quốc gia trên thế giới. Đồng thời giúp người học nhìn nhận được vai trò, tầm quan trọng của văn hóa Việt Nam trong sự phát triển của ngành du lịch.

9.49 Dịch chuyên đề du lịch 2 tín chỉ

Học phần Dịch Chuyên đề nhằm trang bị cho học viên những kiến thức căn bản về phương pháp và kỹ thuật chuyển ngữ trong dịch nói và dịch viết về các chủ đề khác nhau như thương mại, luật pháp, báo chí, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, du lịch, giáo dục. Sinh viên có cơ hội được ứng dụng các lý thuyết dịch thuật để giải quyết các tình huống dịch và chuyển tải được thông điệp đến ngôn ngữ gốc một cách tự nhiên nhất.


Khoa Khoa học cơ bản

(0208).3648.433
Loading the player ...

Liên kết website

Thống kê website

Lượt truy câp: 2720727
Trong ngày: 4974
Đang online: 119